36. “LIE” : TỪ ĐỒNG ÂM KHÁC NGHĨA

06/07/2020 • Nam

Nhiều bạn đã biết từ ‘lie’ (động từ/ danh từ – nghĩa là nói dối).

E.g.: Don’t tell a lie even for fun.
(Đừng nói dối cho dù là để cho vui đi chăng nữa.)

E.g.: I think she lies about her age.
(Tôi nghĩ cô ấy nói dối về tuổi của mình.)

Vậy đố bạn nếu muốn nói ‘Anh ta đang nói dối.’ thì sẽ nói như thế nào? Có rất nhiều bạn gặp khó khăn ở chỗ ‘động từ ‘lie’ – thêm ‘ing’ như thế nào?. Bí quyết là ở chỗ, ‘lie’ sẽ chuyển thành ‘ly’ trước khi thêm ‘-ing’

E.g.: Don’t trust him – he’s lying.
(Đừng tin anh ta. Anh ta đáng nói xạo đó.)

Và một bí mật nữa là ‘lie’ không chỉ có nghĩa là nói dối. ‘Lie’ còn có nghĩa là ‘nằm’.

E.g.: He lies awake at night, worrying.
(Anh ta nằm trằn trọc thao thức cả đêm.)

E.g.: My dog is lying under the table in the living room.
(Con chó của tôi đang nằm dài dưới cái bàn trong phòng khách.)
Lie – nói dối và lie – nằm lại có dạng chia động từ ở thì qúa khứ (và quá khứ phân từ) khác nhau:
+ Lie – nói dối (lie – lied – lied)
E.g.: He never lied to me before.
(Anh ấy chưa bao giờ nói dối với tôi.)

+ Lie – nằm dài (lie – lay – lain)

E.g: Yesterday morning, I lay on the grass and watched the clouds passing by.
(Sáng hôm qua, tôi nằm dài trên bãi cỏ và ngắm mây bay.)
—————————————————
TRUNG TÂM TIẾNG ANH NGƯỜI LỚN AXCELA.
HOTLINE: 028 3820 8479
Truy cập website: www.axcelavietnam.com để xem thêm nhiều mẹo học tiếng Anh hay.