Các phiên âm tiếng Anh – Cách phát âm chuẩn quốc tế

08/03/2021 • Nam

Bảng chữ cái phiên âm quốc tế (IPA) là một công cụ  mà bạn cần phải nắm vững khi bắt đầu học tiếng Anh, nhằm phát âm chuẩn và nói chuyện thông thạo như người bản xứ. Vậy làm thế nào để phát âm chuẩn quốc tế? Hãy cùng Axcela học cách phát âm với các phiên âm Tiếng Anh trong bài viết bên dưới nhé

phương pháp đọc phiên âm quốc tế

Phương pháp đọc các phiên âm tiếng Anh

Bảng phiên âm tiếng anh IPA là viết tắt của International Phonetic Alphabet – bảng ký hiệu phiên âm quốc tế. Đây là các ký tự Latinh được nối với nhau để tạo thành từ. Cách đọc phiên âm tiếng Anh khá giống tiếng Việt, ngoại trừ một số âm không có trong bảng phiên âm tiếng Việt.

Nếu bạn biết cách đọc các ký tự phiên âm này, bạn có thể đọc chính xác bất kỳ từ nào và có thể phân biệt các từ có âm gần giống nhau.  Phiên âm của nguyên âm và phụ âm được chia thành hai bảng dưới đây. 

bảng phiên âm chuẩn quốc tế IPA

Cách đọc các phiên âm tiếng Anh của nguyên âm 

Trong tiếng Anh có 20 nguyên âm: /ɪ/; /i:/; /ʊ /; /u:/; /e /; /ə /; /ɜ:/; /ɒ /; /ɔ:/; /æ/; /ʌ /; /ɑ:/; /ɪə/; /ʊə/; /eə/; /eɪ/; /ɔɪ/; /aɪ/; /əʊ/; /aʊ/. 

Cách phát âm của nguyên âm:

  • / ɪ / Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn ( = 1/2 âm i). Khi đọc, môi hơi mở rộng sang 2 bên, lưỡi hạ thấp.
  • / i:/ Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Khi đọc, môi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cười, lưỡi nâng cao lên.
  • / ʊ / Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Khi đọc, hơi tròn môi, lưỡi hạ thấp.
  • / u:/ Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Khi đọc, khẩu hình môi tròn, lưỡi nâng lên cao.
  • / e / Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Khi đọc, mở rộng hơn so với khi phát âm âm / ɪ / và lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ /.
  • / ə / Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ. Khi đọc, môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng.
  • / ɜ:/ Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm /ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Môi hơi mở rộng. Khi đọc, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm. Đây là một âm dài.
  • / ɒ / Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Khi phát âm, hơi tròn môi, lưỡi hạ thấp.
  • / ɔ:/ Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Khi đọc, để tròn môi, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm. Đây là âm dài.
  • / æ/ Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống. Khi đọc, miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống và lưỡi được hạ rất thấp.
  • / ʌ / Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra. Khi đọc, miệng thu hẹp, lưỡi hơi nâng lên cao.
  • / ɑ:/ Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng. Khi đọc, miệng mở rộng, lưỡi hạ thấp. Đây là một âm dài.
  • / ɪə/ Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Khi đọc, môi từ dẹt thành hình tròn dần và lưỡi thụt dần về phía sau. Đây là một âm dài.
  • / ʊə/ Đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/. Khi đọc, môi mở rộng dần, nhưng không mở rộng và lưỡi đẩy dần ra phía trước. Đây là một âm dài.
  • / eə/ Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Khi đọc, hơi thu hẹp môi, lưỡi thụt dần về phía sau. Đây là một âm dài.
  • / ɔɪ/ Đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Khi đọc, môi dẹt dần sang 2 bên., lưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước. Đây là một âm dài.
  • / aɪ/ Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Khi đọc, môi dẹt dần sang 2 bên, lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước. Đây là một âm dài.
  • / əʊ/ Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Khi đọc, môi từ hơi mở đến hơi tròn, lưỡi lùi dần về phía sau. Đây là một âm dài.
  • / aʊ/ Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Khi đọc, môi tròn dần, lưỡi hơi thụt dần về phía sau. Đây là một âm dài.

Cách đọc các phiên âm tiếng Anh của phụ âm

Trong tiếng Anh có 24 phụ âm: / p /; / b /; / t /; /d /; /t∫/; /dʒ/; /k /; / g /; / f /; / v /; / ð /; / θ /; / s /; / z /; /∫ /; / ʒ /; /m/; /n/; / η /; / l /; /r /; /w/; / j /

Cách đọc các phiên âm phụ âm:

  • / p / Đọc như chữ p của tiếng Việt. Được tạo ra bằng cách mím chặt môi để luồng khí đi lên bị chặn lại, sau đó môi đột ngột mở ra để luồng khí đi ra ngoài.
  • / b / Đọc như chữ b của tiếng Việt. Tạo hình môi bằng cách mím chặt môi, sau đó môi mở đột ngột để không khí tràn ra ngoài. Tuy nhiên, đây là một âm thanh hữu cơ, có nghĩa là các dây thanh âm rung lên khi bạn phát âm âm thanh này.
  • / t / Đọc như chữ t của tiếng Việt. Môi dưới và răng trên di chuyển rất gần nhau, nhưng không chạm vào nhau. Không khí sẽ từ từ thoát ra ngoài qua khe nhỏ giữa răng trên và môi dưới. Đây là cận âm nên khi phát âm, dây thanh sẽ không bị rung.
  • / d / Đọc như chữ d của tiếng Việt. Môi dưới và răng trên di chuyển rất gần nhau, nhưng không chạm vào nhau. Luồng khí từ từ thoát ra qua khe rất hẹp giữa răng trên và môi dưới, dây thanh rung lên.
  • / h/ Đọc như chữ h của tiếng Việt. Miệng hơi mở, môi thả lỏng, thở ra nhẹ nhàng như hơi thở.
  • / j/ Đọc như chữ j của tiếng Việt. Thân lưỡi đưa lên chạm vào phần trên cứng ngắc đáng ngạc nhiên. Lưỡi từ từ di chuyển xuống dưới, dây thanh quản rung lên.
  • / k / Đọc như chữ c của tiếng Việt.  Miệng hơi hé mở, gốc lưỡi nâng lên chạm vào phần mềm bên trên, chặn không khí ra ngoài. Sau đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để thoát khí.
  • / g / Đọc như chữ g của tiếng Việt. Miệng hơi hé mở, gốc lưỡi nâng lên chạm vào phần mềm bên trên, chặn không khí ra ngoài. Sau đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để thoát khí ra ngoài và dây thanh âm rung lên.
  • / ʧ / Đọc như chữ ch của tiếng Việt. Khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, tạo thành âm /tʃ/. Đây là một phụ âm vô thanh nên khi phát âm âm này, dây thanh sẽ không rung.
  • / ʤ / Phát thành âm jơ (uốn lưỡi). Khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /dʒ/. Đây là một phụ âm hữu thanh nên khi phát âm âm này, bạn sẽ cảm nhận được độ rung của dây thanh.
  • / f / Đọc như chữ ph của tiếng Việt. Khi phát âm, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới.
  • / v / Đọc như chữ v của tiếng Việt. Khi phát âm, hàm trên sẽ chạm nhẹ vào môi dưới.
  • / θ / Đọc như chữ th của tiếng Việt. Đặt lưỡi giữa hai hàm răng, luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và hàm răng trên. Tuy nhiên, vì đây là một âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này.
  • / ð / Đọc như chữ d của tiếng Việt. Đặt lưỡi giữa hai hàm răng, Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và làm răng trên.
  • / s / Đọc như chữ của tiếng Việt. Hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa hai hàm răng.
  • / z / Đọc như chữ zờ của tiếng Việt. Hai hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa hai hàm răng
  • / ʃ / Đọc như s (uốn lưỡi) của tiếng Việt. Hai hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, hai môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa hai hàm răng.
  • / ʒ / Đọc như d (uốn lưỡi để bật âm) của tiếng Việt. Hai hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, hai môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa hai hàm răng, cùng với dây thanh quản rung lên
  • / m / Đọc như m của tiếng Việt. Mím môi vào nhau để không khí chảy qua mũi chứ không phải miệng.
  • / n / Đọc như n của tiếng Việt. Đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.
  • / ŋ / Vai trò như vần ng của tiếng Việt (chỉ đứng cuối từ). Cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.
  • / l / Đọc như chữ L của tiếng Việt. Thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào lợi sau răng trên, không khí sẽ thoát ra qua hai bên lưỡi.
  • / r / Đọc như chữ r của tiếng Việt. Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, cùng với dây thanh rung lên. 
  • / j / Đọc như chữ z (nhấn mạnh) – hoặc kết hợp với chữ u → ju – đọc iu
  • / w / Đọc như chữ g trong tiếng Việt. Môi hơi tròn và hướng về phía trước. Môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/. Ngay sau đó, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

Bạn có thể nghe cách đọc các phiên âm TẠI ĐÂY

Những lưu ý khi đọc các phiên âm tiếng Anh

LƯU Ý KHI ĐỌC PHIÊN ÂM TIẾNG ANH

Sau đây là 3 điều bạn cần lưu ý khi phát âm 44 âm trong tiếng Anh :

  • Khi những nguyên âm này được phát âm, dây thanh âm rung lên.
  • Từ âm / ɪə / – / aʊ /: Bạn phải phát âm đủ 2 yếu tố của âm, chuyển âm từ trái sang phải, âm đằng trước dài hơn âm đằng sau một chút.
  • Nguyên âm không cần răng nhiều dẫn đến không quan tâm đến vị trí của răng.

Tổng hợp

Một số tổng kết để phát âm chuẩn 44 âm trong tiếng Anh.

Đối với môi

  • Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /
  • Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
  • Lưỡi răng: /f/, /v/

Đối với lưỡi

  • Cong đầu lưỡi chạm nướu:  / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
  • Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
  • Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
  • Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

Đối với dây thanh

  • Rung (hữu thanh): các phụ âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Như vậy, bài viết đã tổng hợp cho bạn cách học phát âm 44 âm tiếng Anh một cách chính xác nhất. Hy vọng qua bài học của Axcela đã giúp bạn thành thạo phiên âm tiếng Anh nhé. Để đọc thêm các bài học hay hãy liên hệ đường link sau axcelavietnam.com