CÁCH SỬ DỤNG “BEHIND SCHEDULE” TRONG CÂU

monamedia
monamedia 03/01/2020

Deadline là thời hạn hoàn thành công việc mà bất kì người đi làm, đi học nào cũng phải đối mặt. Việc tuân thủ timeline khi làm việc cũng như đảm bảo deadline là rất cần thiết. Nhưng bạn đã bao giờ băn khoăn rằng nếu deadline tới rồi mà vẫn làm không kịp thì trong tiếng Anh giao tiếp dành cho người đi làm nói như thế nào không? Có từ ngữ đặc biệt nào chỉ dành riêng cho trường hợp này không? Cùng tìm hiểu với Axcela Vietnam nhé.

bi-deadline-di-thi-noi-gi-cho-ngau

Bị ‘deadline dí’ thì nói gì cho ngầu?

Trong môi trường làm việc, đặc biệt những người thường làm dự án, đối mặt với áp lực hoàn thành công việc đúng hạn thì họ ngại nhất khi nghe 2 từ “BEHIND SCHEDULE”. Đây là cách nói khi bạn hoặc dự án không theo kịp DEADLINE được giao. Một số ví dụ bên dưới sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn:

Ex: It seems I’m too far BEHIND SCHEDULE that I’ll not able to send this report to him by this Thursday.

Ex: Let’s hurry up and finish this job soon or we will be BEHIND SCHEDULE

** Lưu ý: Bạn có thể dùng TOBE + BEHIND SCHEDULE hoặc dùng động từ FALL + BEHIND SCHEDULE

Đọc xong bài viết này là bạn có thêm một từ để sử dụng để tán gẫu với đồng nghiệp về deadline rồi. Học Anh văn giao tiếp thực ra cũng không khó như chúng ta tưởng tượng nhỉ? Chúc bạn mau chóng làm chủ được kỹ năng này nha.

Xem thêm: 

Chia sẻ bài viết

Các bài viết liên quan

Đăng ký nhận tin

Nhận những tin tức mới nhất về cách học Tiếng Anh hiệu quả cũng như những chương trình ưu đãi hấp dẫn.

    Image form