GỢI Ý Các Mẫu Hội Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng Hay Dùng

monamedia
monamedia 20/03/2024
hội thoại tiếng anh giao tiếp văn phòng

Hội thoại tiếng anh giao tiếp văn phòng là một trong những chủ đề rất được quan tâm bởi các nhân viên văn phòng. Thông qua các đoạn hội thoại, bạn có thể bổ sung thêm nhiều từ vựng và cách tạo câu giao tiếp tiếng Anh hay, tự nhiên. Trong bài viết dưới đây, Axcela Việt Nam sẽ tổng hợp và chia sẻ các đoạn hội thoại tiếng Anh văn phòng thông dụng theo từng chủ đề cho bạn tham khảo.

Mẫu hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng chủ đề nghỉ phép

Dưới đây là đoạn hội thoại tiếng Anh văn phòng với những mẫu câu đơn giản về tình huống xin nghỉ phép giữa nhân viên và cấp trên.

Tiếng Anh Giải nghĩa
Hùng: Good afternoon, sir. Did you have a good lunch? Chào buổi chiều sếp. Buổi trưa của ông có ngon miệng không ạ?
Mr. Henry: Good afternoon, Hung. I did, thanks. By the way, we are going to have an important meeting on Friday this week. So, I need you to prepare a strong presentation to our clients. Chào buổi chiều Hùng. Tôi ăn ngon lắm, cảm ơn cậu. Nhân tiện, chúng ta sẽ có một cuộc họp quan trọng vào thứ Sáu tuần này. Vậy nên, tôi cần anh chuẩn bị một bài thuyết trình thuyết phục đến khách hàng.
Hùng: Sir, I’m so sorry. But I cannot go to work on Friday. Dạ sếp, tôi rất xin lỗi. Nhưng mà tôi không thể đi làm vào thứ Sáu được ạ.
Mr. Henry: Why Hung? This meeting is so important to our team. Sao vậy Hùng? Cuộc họp này rất quan trọng với nhóm chúng ta đấy.
Hùng: Sir, did you forget that Friday is my day off? I even sent you a request email for your permission for two days off last week.  Thưa sếp, ông quên rằng thứ Sáu này là ngày nghỉ của tôi sao? Tôi thậm chí còn gửi email xin phép nghỉ hai ngày cho sếp từ tuần trước
Mr.Henry: Oh I’m so sorry. I almost forgot it. I’ve been working too hard lately and my memory is not working well. 

But, we really need you, because you’ve been the one who understands this project clearly.

Ôi tôi xin lỗi, tôi gần như quên bén đi. Gần đây tôi làm việc hơi quá sức và trí nhớ của tôi không được tốt lắm.

Nhưng mà chúng tôi thực sự rất cần anh. Bởi vì anh là người hiểu rất rõ dự án này.

Hùng: Sir, this is hard for me as well. But I really cannot go to work on Friday even if I want to. There is a family emergency, and I have to go to the hospital to take care of my mother. Dạ sếp, điều này cũng hơi khó cho tôi. Nhưng tôi thực sự không thể đến công ty vào thứ Năm dù tôi rất muốn. Gia đình tôi hiện có việc gấp và tôi cần phải vào bệnh viện chăm sóc mẹ.
Mr. Henry: How did that happen? I’m so sorry to hear that. Why didn’t you say it in the email? Sao thế cậu? Tôi rất tiếc khi nghe điều này. Tại sao anh không nói rõ với tôi về việc này trong email?
Hùng: Well, I just thought that he would recover soon. But a week has passed, and my mother is still in a coma. Vâng, tôi chỉ nghĩ là bà sẽ sớm bình phục. Nhưng cũng đã một tuần rồi mà mẹ tôi vẫn còn trong tình trạng hôn mê.
Mr. Henry: The meeting is fixed and cannot be rescheduled. So, Is there anyone that could be fit for a replacement? Cuộc họp này đã cố định thời gian và không xếp lịch lại được. Vậy có ai phù hợp để thay thế cậu hay không?
Hùng: Yes sir, it’s Ms. Hoa. She’s been working on the project with me for the longest time and knows the crucial points of the project. She can be the one who presents in the meeting. I’ll be asking her. Dạ thưa sếp, có cô Hoa ạ. Cô ấy đã cùng tôi làm dự án lâu nhất và cũng biết những điểm quan trọng trong dự án. Cô ấy có thể là người thuyết trình phù hợp trong cuộc họp. Để tôi hỏi cô ấy xem.
Mr. Henry: Okay, let’s do that. Inform her about the presentation and meet me at 5:00 pm in room 8.2 to discuss details more. Được rồi, cứ như vậy đi. Thông báo cho cô ấy về buổi thuyết trình và hẹn gặp tôi lúc 5:00 chiều tại phòng 8.2 để thảo luận chi tiết hơn.
Hùng: Okay sir. Thanks for your understanding. Vâng thưa sếp. Cảm ơn ông vì đã hiểu cho tôi ạ.
Mr. Henry: Don’t worry. Hope your mother will get back on his feet soon. Đừng lo lắng quá. Hy vọng mẹ của cậu sẽ sớm khỏe lại.
Hùng: Thank you very much. Cảm ơn ông rất nhiều.
Đoạn hội thoại tiếng Anh trong văn phòng chủ đề xin nghỉ phép

Đoạn hội thoại tiếng Anh trong văn phòng chủ đề xin nghỉ phép

Có thể bạn quan tâm: 250+ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh tế thông dụng

Mẫu đoạn hội thoại về chủ đề từ chức trong tiếng Anh 

Dưới đây là mẫu đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng về tình huống xin từ chức với những câu giao tiếp đơn giản như sau:

Tiếng Anh Giải nghĩa
Lan: Mr. Leo. Are you free now? I would like to talk to you about something important. Ông Leo. Bây giờ ông có rảnh không ạ? Tôi muốn nói với ông một chuyện quan trọng.
Mr. Leo: Okay, sit down, please. What’s the matter? Được thôi, cô ngồi xuống đi. Có chuyện gì vậy?
Lan: I’ve been thinking a lot lately. Finally, I have made up my mind that I want to resign. I’ve learned a lot here over the past five years, all thanks to you.

That’s why I want to express my gratitude for all the chances and care you’ve given me so far. Thank you so much, sir.

Thời gian gần đây tôi đã suy nghĩ rất nhiều. Cuối cùng, tôi đã quyết định sẽ từ chức. Trong 3 năm qua, tôi đã học được rất nhiều điều ở đây và tất cả là nhờ có ông.

Đó là lý do tại sao tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn của về những sự quan tâm giúp đỡ và cơ hội ông đã dành cho tôi. Cảm ơn ông rất nhiều.

Mr. Leo: I see. That was kind of unexpected. Why do you want to resign?  Tôi hiểu rồi. Tôi có hơi bất ngờ. Tại sao cô lại muốn từ chức?
Lan: Actually, I want to spend more time with my newborn baby and family. I love all my colleagues and the environment here.

However, I was also looking for flexible hours to better balance my work and personal life.

So, I think I will take some years off. And I want to see my baby grow up before finding a job again.

Thật ra thì tôi muốn dành nhiều thời gian bên cạnh đứa con mới chào đời và gia đình. Tôi rất quý mến tất cả đồng nghiệp và môi trường nơi đây. 

Tuy nhiên, tôi cũng đang tìm kiếm thời gian linh hoạt cân bằng tốt giữa công việc và cuộc sống cá nhân.

Vì vậy, tôi nghĩ mình sẽ nghỉ ngơi trong vài năm. Tôi muốn nhìn thấy con tôi trưởng thành trước khi tìm việc trở lại.

Mr. Leo: A new mother and a baby. Well, I think that cannot be changed right? How much time do you have until your last day? Mới trở thành mẹ và có một đứa con cần chăm sóc, tôi nghĩ không thể thay đổi được gì phải không? Vậy cô còn làm việc ở công ty bao nhiêu ngày nữa?
Lan: It’s 30 days. I would be willing to stay for more to assist in bringing on my replacement. 30 ngày nữa ạ, tôi sẵn lòng ở lại lâu hơn để hỗ trợ bàn giao công việc cho người mới.
Mr. Leo: I appreciate your concern about us. Did you send your resignation letter? Tôi đánh giá cao về lòng tận tụy của cô với công ty chúng tôi. Vậy cô đã gửi thư xin từ chức chưa?
Lan: I will send my resignation letter right after I talk to you. Please wait for me today. Tôi sẽ gửi thư từ chức ngay sau khi nói với ông về vấn đề này. Xin đợi trong hôm nay ạ.
Mr. Leo: Okay. I wish you and your family all the best. Được rồi, tôi chúc cô và gia đình mọi điều tốt đẹp nhất nhé!
Lan: Thanks for your understanding. Cảm ơn ông vì đã hiểu ạ
Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng về vấn đề xin từ chức

Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng về vấn đề xin từ chức

Mẫu hội thoại chủ đề đã hoàn thành việc trong tiếng Anh giao tiếp văn phòng

Dưới đây là một đoạn hội mẫu giao tiếp tiếng Anh văn phòng giữa các đồng nghiệp với nhau sau khi tan ca với những câu giao tiếp và cụm từ thông dụng.

Tiếng Anh Giải nghĩa
Gemini: Wow, It’s the end of the day. How fast! Hey, Have you done all your tasks yet? I’m done for today. Do you still have many tasks to solve? Wow, hết ngày rồi. Nhanh thật đấy! Này anh đã làm xong hết công việc chưa? Tôi đã hoàn thành xong rồi. Anh còn nhiều việc cần phải xử lý không?
Cường: No I have not, but it won’t take much time. Maybe I will be at the office for another half an hour.  Tôi vẫn chưa xong, nhưng sẽ không mất quá nhiều thời gian đâu. Có thể là tôi sẽ ở lại công ty thêm nửa tiếng nữa.
Gemini: Is there anything I can do to help you? After that, we can eat something. I’m starving right now. Tôi giúp được gì cho anh không? Sau đó chúng ta có thể cùng đi ăn. Tôi đang đói quá trời.
Cường: That’s so kind of you Gemini. Well, I have to fill in the performance report for today. That’s it. It’s not much so you don’t have to help me.

You can go and eat something first. We will go out and eat together at the end of the week, ok?

Anh tốt thật đấy, Gemini. Chà, tôi phải điền bảng báo cáo hiệu suất của ngày hôm nay. Chỉ còn có vậy thôi à. Không nhiều đâu nên anh không cần phải giúp tôi đâu. Anh cứ đi ăn trước đi. Chúng ta sẽ hẹn nhau đi ăn vào cuối tuần nhé?
Gemini: Okay, if you say so. Don’t work too late. I’ll see you tomorrow. Được rồi, nếu anh đã nói như vậy. Đừng làm tới muộn quá nhé. Gặp lại anh vào ngày mai.
Cường: Thank you so much. I will have it done in no time. Enjoy your dinner! Cảm ơn anh rất nhiều. Tôi sẽ hoàn thành nó xong sớm thôi. Buổi tối ngon miệng nhé!
Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng về hoàn thành các công việc trong ngày

Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng về hoàn thành các công việc trong ngày

Các mẫu câu trong bối cảnh giao hàng trễ trong Tiếng Anh

Dưới đây là đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng về vấn đề hàng hóa bị giao trễ và bạn khách hàng muốn tìm rõ nguyên nhân cùng cách giải quyết từ cửa hàng.

Tiếng Anh Giải nghĩa
Store staff: Good morning, thank you for calling to Chanel store. How can I help you? Chào buổi sáng, cảm ơn quý khách đã gọi đến cửa hàng Chanel. Tôi có thể giúp gì được cho bạn không ạ?
Client: Hello. I have a problem. I ordered a Chanel lip maximizer one week ago and it hasn’t been delivered yet. This is my fifth time checking on my order. Xin chào. Tôi có một vấn đề. Tôi đã đặt một cây son dưỡng môi Chanel đã được một tuần rồi và hàng vẫn chưa được giao tới. Tôi đã kiểm tra đơn đặt hàng lần thứ 5 rồi.
Store staff: What date did you place your order exactly? Bạn đã đặt hàng chính xác vào ngày nào vậy ạ?
Client: It was on March 3rd, 2024 and it’s been more than a week.

The status of my order has not been changed either. I wonder why.

Đặt vào ngày 3 tháng 3 năm 2024. Đã qua hơn một tuần rồi mà trạng thái đơn đặt hàng của tôi cũng không có gì thay đổi. Như vậy là sao vậy ạ?
Store staff: So, please give me your name, phone number, and address to check the order. Vui lòng cung cấp cho tôi họ tên, SĐT và địa chỉ để kiểm tra đơn đặt hàng ạ.
Client: I’m Mai. My phone number is 0963527009 and my address is at 49 Nguyen Thi Minh Khai, District 1, HCM City. Tôi tên Mai, SĐT là 0963527009, địa chỉ ở 49 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, TPHCM.
Store staff: Okay I see your situation. Do you mind if I place you on a brief hold while I look into that for you? Được rồi, tôi đã hiểu tình huống của bạn rồi. Bạn có phiền giữ máy trong khi tôi kiểm tra lại đơn hàng được không ạ?
Client: All right. Được thôi.
Store staff: Please apologize for the inconvenience, it seems like your order has been lost somewhere, causing a delay in your delivery.

We are reaching out to our courier service partner. Your package will be sent as soon as possible.

Xin lỗi vì sự bất tiện này, có vẻ như đơn đặt hàng của bạn đã bị thất lạc ở đâu đó, dẫn đến việc làm chậm trễ giao hàng.

Chúng tôi đang liên hệ với bên đối tác chuyển phát nhanh. Đơn hàng của bạn sẽ được gửi đi càng sớm càng tốt ạ.

Client: You should have informed me sooner. I was a little upset back then. Please be more careful next time. Lẽ ra bạn nên thông báo cho sớm cho tôi. Tôi có chút không hài lòng, hãy chú ý hơn vào những lần sau nhé.
Store staff: I apologize to you on behalf of our company. Please feel free to contact us with any further questions you may have. Your order will be delivered in the next three days. Tôi thay mặt công ty xin lỗi khách hàng. Nếu có bất kỳ câu hỏi hay yêu cầu gì cứ liên hệ với tôi ạ. Còn đơn đặt hàng này của của bạn sẽ được giao trong vòng ba ngày tới.
Client: Okay. Thank you. Vâng, cảm ơn chị.
Đoạn hội thoại giao tiếp văn phòng tiếng Anh về vấn đề hàng hóa giao trễ

Đoạn hội thoại giao tiếp văn phòng tiếng Anh về vấn đề hàng hóa giao trễ

Xem thêm: Hướng dẫn cách viết email xin lỗi bằng tiếng anh cho đối tác, khách hàng

Mẫu hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng chủ đề học tiếng Anh thương mại

Dưới đây là đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp về trao đổi và lên kế hoạch khóa học tiếng Anh thương mại cho đội nhóm của công ty.

Tiếng Anh Giải nghĩa
Bo: Good morning. It’s great to meet you in person here. Can we talk about your last request? What would you like to get from this training? Chào buổi sáng. Rất vui khi được gặp cô ở đây. Chúng ta có thể bàn về yêu cầu lúc trước của cô được không? Cô mong muốn nhận được gì từ khóa đào tạo này?
Linh: We’d like to offer our staff some business English courses. We want them to be great communicators at work. Chúng tôi muốn cung cấp cho các nhân viên khóa học tiếng Anh thương mại. Chúng tôi muốn học cải thiện kỹ năng giao tiếp văn phòng tốt hơn.
Bo: That sounds great. Can you tell me a little bit more about your intention? Nghe tuyệt thật đấy. Cô có thể cho tôi biết thêm một chút về ý định của cô được không?
Linh: Our team with 10 people will participate in the training after working hours. We’d like to focus on just this skill for three months at least. Đội nhóm của tôi có 10 người sẽ tham gia đào tạo sau khi kết thúc giờ làm việc. Chúng tôi muốn tập trung cải thiện những kỹ năng này trong ít nhất ba tháng.
Bo: Okay, let me make sure I get this right. So, you would like your team to be more efficient in Business English in at least three months.

They will work on the skills after the working hours. So, how many days a week can you all be available?

Được rồi, để tôi chắc chắn lại tôi có đang hiểu đúng ý cô không nhé. Vậy là cô muốn nhóm của mình cải thiện Anh thương mại hiệu quả hơn trong thời gian tối thiểu 3 tháng.

Bọn họ sẽ học và thực hành sau giờ làm việc. Vậy, trong tuần mọi người rảnh được bao nhiêu ngày?

Linh: That’s the idea. Everyone has their own things to do after work so it’s hard to have a fixed training session schedule. What do you suggest? Đúng ý của tôi rồi. Chỉ là mọi người đều có việc riêng sau khi tan ca, vì vậy rất khó để lên cố định lịch trình đào tạo cụ thể. Anh có kiến nghị gì không?
Bo: How about we divide into two smaller groups with different schedules so they have a choice that fits their own?

We’ll add two more teachers so that your team can study more effectively. How does that sound?

Hay là chúng ta chia thành hai nhóm nhỏ và sắp xếp lịch trình khác nhau để họ có thể lựa chọn nhóm học phù hợp với mình. 

Chúng tôi sẽ bổ sung thêm hai giáo viên để nhóm của cô có thể học hiệu quả hơn. Như vậy có được không?

Linh: It sounds great. Let’s do it. Ý hay đấy, cứ làm như vậy đi.
Bo: Perfect. We will prepare the training lessons for your team as soon as possible. Do you have anything else to ask? Tuyệt vời. Chúng tôi sẽ chuẩn bị bài giảng cho nhóm của cô sớm nhất có thể. Cô có yêu cầu gì khác nữa không?
Linh: No. I think that’s everything. Thanks for your help.  Không, tôi nghĩ vậy là ổn rồi, cảm ơn anh đã hỗ trợ.
Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng bàn về khóa học tiếng Anh thương mại

Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng bàn về khóa học tiếng Anh thương mại

Mẫu câu hội thoại tiếng Anh giao tiếp hằng ngày văn phòng cùng đồng nghiệp

Dưới đây là một số đoạn hội thoại tiếng Anh văn phòng giao tiếp thường ngày giữa các đồng nghiệp với những câu văn, từ vựng đơn giản và dễ nhớ.

Tiếng Anh Giải nghĩa
Hội thoại ngày đầu đi làm
HR Officer: Good morning, Nam. Chào buổi sáng, Nam.
Nam: Good morning, Jennie. Nice to see you again! Chào buổi sáng, Jennie. Rất vui được gặp lại chị ạ!
Jennie (HR Officer): Let me take you to your desk and then I will take you on a company tour. Để tôi đưa cậu đến bàn làm việc của mình rồi dạo một vòng công ty nhé.
Nam: Great! Quá tuyệt rồi!
Jennie (HR Officer): Here is your desk. What a view, right? Đây là bàn làm việc của cậu, view đẹp phải không?
Nam: That’s amazing! Tuyệt thật ạ!
Jennie (HR Officer): Drop your belongings here, and let’s go! Vậy cậu cứ đặt đồ ở đây rồi chúng ta cùng đi nhé!
Nam: Yes, I’m ready. Vâng ạ, em đã sẵn sàng rồi ạ.
Jennie (HR Officer): That is Liu, our senior market analyst. You will be working with her. Let’s go say hi.

Liu, this is Nam, our department’s new addition.

Đây là chị Liu, nhà phân tích thị trường cấp cao của công ty mình, cậu sẽ cùng làm việc với cô ấy. Cậu chào cô ấy đi.

Liu, đây là thành viên mới của bộ phận chúng ta.

Liu: Welcome aboard, Nam! I really looked forward to seeing you. Chào mừng cậu đến với công ty, Nam! Tôi rất mong đợi được gặp cậu đấy.
Nam: Nice to meet you! I am very happy to be here. Just let me know whenever you need me. I am glad to be of any assistance. Rất vui được gặp chị ạ! Em rất vui khi được làm việc ở đây. Nếu có bất kỳ điều gì cần em hỗ trợ thì chị cứ bảo em nhé.
Jennie (HR Officer): I am giving Nam a company tour so that he knows his way around here. Tôi đang dẫn Nam đi dạo công ty mình để cậu ấy biết đường đi quanh đây.
Liu: See you later! Gặp lại cậu sau nhé!
Nam: Yes, see you! Vâng ạ, hẹn gặp lại chị ạ!
Jennie (HR Officer): OK, I think that’s enough for today. I should leave you on your own to get organized. Được rồi, tôi nghĩ là hôm nay như vậy đã ổn thỏa rồi, tôi cũng nên để cậu tự sắp xếp lại mọi thứ nhé.
Nam: Thank you so much for the information, Jennie! Cảm ơn chị rất nhiều ạ, Jennie.
Hội thoại cảm ơn sự giúp đỡ của đồng nghiệp
Jacob: Tuan, I can’t thank you enough for helping me with my report. Without you, I would still be struggling with it right now. Tuấn, tôi thật sự không biết phải cảm ơn cậu bao nhiêu cho đủ vì đã giúp tôi làm báo cáo. Nếu không có cậu thì tôi đã gặp rắc rối rồi.
Tuan: Don’t mention it, Jacob. You have helped me several times. It’s time to return the favor.  Đừng bận tâm, Jacob. Anh cũng đã giúp tôi nhiều lần rồi và giờ là lúc tôi báo đáp lại thôi.
Jacob: Are you free for some coffee this weekend? It’s on me. I want to ask you for some tips on writing sales reports. Vậy cuối tuần này cậu có rảnh để đi cà phê với tôi không? Tôi mời nhé. Tôi muốn thỉnh giáo cậu một vài mẹo viết báo cáo doanh thu.
Tuan: Sounds great! Nghe hay đấy!
Các đoạn hội thoại tiếng Anh văn phòng giao tiếp giữa những đồng nghiệp

Các đoạn hội thoại tiếng Anh văn phòng giao tiếp giữa những đồng nghiệp

Mẫu hội thoại tiếng Anh văn phòng giao tiếp trong cuộc họp

Dưới đây là những mẫu đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng về chủ đề cuộc họp bao gồm: trước và sau khi kết thúc buổi họp.

Tiếng Anh Giải nghĩa
Hội thoại mở đầu cuộc họp
Daniel (Meeting host): Hello, everyone! Jasmine and Tom can’t make it back on time from their meeting with the client, so let’s just get started. Jack, can you please take the minutes today? Chào tất cả mọi người! Jasmine và Tom không thể kịp tham gia buổi họp đúng giờ do có cuộc hẹn với khách hàng, vì vậy chúng ta hãy bắt đầu thôi. Jack, cậu có thể viết biên bản cuộc họp ngày hôm nay được không?
Jack: Yes. Of course, Daniel.  Dĩ nhiên là được, Daniel.
Daniel (Meeting host): We have a lot to get through today. You can see the agenda on the screen. Now, let’s get the ball rolling. Chúng tôi có nhiều việc phải bàn hôm nay. Mọi người có thể xem danh sách nội dung cuộc họp trên màn hình. Bây giờ, chúng ta bắt đầu nhé!
Hội thoại kết thúc cuộc họp
Daniel (Meeting host): Okay, everybody, I think we’ve covered everything on the list. Before we close the meeting, do you have any questions to ask? Được rồi, mọi người tôi nghĩ là chúng ta đã bàn xong hết các mục trong danh sách. Trước khi kết thúc buổi họp, mọi người ai có câu hỏi gì không?
Jasmine: What’s the deadline for the market research? Sorry! I missed that. À hạn nộp nghiên cứu thị trường là khi nào vậy ạ? Xin lỗi, tôi nghe không kịp.
Daniel (Meeting host): It’s 30th March. Ngày 30 tháng 3.
Jasmine: Thank you! Cảm ơn.
Daniel (Meeting host): Alright, if you don’t have any other questions, you can leave now. Thank you for your time! Được rồi, nếu không ai có thắc mắc gì khác thì chúng ta có thể rời đi, cảm ơn mọi người đã dành thời gian.
All: Thank you! Cảm ơn!
Đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh văn phòng về chủ đề cuộc họp

Đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh văn phòng về chủ đề cuộc họp

Mẫu câu hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng báo giá khách hàng

Dưới đây là mẫu đoạn hội thoại giao tiếp văn phòng bằng tiếng Anh về chủ đề báo giá và hỗ trợ khách hàng sử dụng những cấu trúc câu, từ vựng đơn giản.

Tiếng Anh Giải nghĩa
Salesperson: Hello! Color Printer, Mile speaking. How can I help you? Xin chào! Đây là Mile, công ty Color Printer. Tôi có thể được giúp gì cho anh chị ạ?
Client: Hi! We’re looking for some printers for our office. Xin chào! Chúng tôi đang tìm kiếm một vài máy in cho văn phòng của mình.
Salesperson: Are you looking for black-and-white or color printers? Anh/ Chị đang tìm loại máy in đen trắng hay máy in màu ạ?
Client: Both. 1 color printer and 2 black-and-white ones. But I can’t find the prices on your website. Cả hai luôn. 1 máy in màu và 2 máy in đen trắng. Nhưng tôi không thể tìm thấy giá trên trang web của công ty cậu.
Salesperson: Sorry for the inconvenience. We’re updating our catalog. But we can send you the new one via email. Can I have your email, please? Xin lỗi vì sự bất tiện này ạ. Chúng tôi đang cập nhật lại danh sách sản phẩm của mình. Nhưng bên chúng tôi có thể gửi cái mới cho anh/ chị qua email. Vui cho tôi xin địa chỉ email ạ.
Client: It’s Mark@newtech.vn. Mark@newtech.vn.
Salesperson: Thank you! The catalog will be sent to you right after this phone call. Can I reach you at this number? Cảm ơn! Cuốn catalogue sẽ được gửi đến anh ngay sau cuộc gọi này. Tôi có thể liên lạc với anh qua số điện thoại này được không ạ?
Client: Sure! Thank you for your help! Đương nhiên rồi! Cảm ơn cậu đã hỗ trợ!
Salesperson: Our pleasure! Hope to hear from you soon! Rất vinh hạnh ạ! Hy vọng sớm nhận được phản hồi từ anh!
Đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh văn phòng về kinh doanh báo giá

Đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh văn phòng về kinh doanh báo giá

Tổng hợp các câu hội thoại tiếng Anh trong văn phòng thông dụng

Dưới đây là tổng hợp một số mẫu câu giao tiếp được sử dụng phổ biến, giúp bạn tự tạo tình huống cũng như học hội thoại tiếng Anh văn phòng cải thiện kỹ năng nghe, nói mỗi ngày.

Tiếng Anh Giải nghĩa
Mẫu câu thông báo và lên lịch họp
We must schedule a meeting with the client as soon as possible. Chúng ta cần phải lên lịch hẹn gặp mặt khách hàng càng sớm càng tốt.
There will be a meeting with… at 9am on Wednesday on… Sẽ có một cuộc họp với…vào lúc 9 giờ sáng thứ 4 về…
Would you be free on… for a meeting about… Bạn có rảnh vào…để bàn về việc….
The client requests an urgent meeting. Khách hàng yêu cầu một cuộc họp khẩn cấp.
I want you to schedule a meeting with him right away. Tôi muốn bạn lên lịch một cuộc họp với anh ấy ngay bây giờ.
Mẫu câu thảo luận công việc
May I talk to you for a minute? Tôi có thể nói chuyện với bạn trong ít phút được không?
I think we should discuss on… Tôi nghĩ chúng ta cần bàn luận về…
That sounds great. Let’s get it done.  Nghe hay đấy. Hãy bắt tay vào làm thôi!
Here are some… that we could take a look at to get more ideas on… Đây là một vài… mà chúng ta có thể xem xét và lấy ý tưởng cho…
We need to discuss on… Chúng ta cần thảo luận về…
According to the… I suggest that… Theo như… tôi đề nghị rằng…
Instead of… why don’t we… Thay vì… tại sao chúng ta không…
Please have this task finished by… Hãy làm xong công việc này trước…
Has anyone gotten any ideas? Ai có ý tưởng gì không?
How can we… ? Làm sao chúng ta có thể…?
Các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp văn phòng được sử dụng phổ biến nhất

Các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp văn phòng được sử dụng phổ biến nhất

Axcela Việt Nam – Khoá học tiếng Anh giao tiếp văn phòng cho người đi làm cực hiệu quả

Axcela Việt Nam là trung tâm chuyên đào tạo tiếng Anh giao tiếp dành cho người đi làm và doanh nghiệp chuẩn theo Khung năng lực Ngôn ngữ Châu Âu – CEFR. Hiện tại, chúng tôi cung cấp đa dạng khóa học từ cơ bản đến nâng cao cũng như hỗ trợ nhiều hình thức học tiện lợi cho học viên bao gồm: tiếng Anh doanh nghiệp, tiếng Anh online 1 kèm 1, tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm và tiếng Anh thuyết trình.

Axcela – Trung tâm đào tạo tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm uy tín, chuẩn CEFR

Axcela – Trung tâm đào tạo tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm uy tín, chuẩn CEFR

Đến với trải nghiệm các lớp học nâng cao trình độ tiếng Anh văn phòng tại Axcela, học viên sẽ được rèn luyện tập trung 100% vào kỹ năng nghe nói, phát âm và sử dụng giáo trình DynEd Hoa Kỳ. Bên cạnh đó, trung tâm cũng áp dụng phương pháp học tập hiện đại tăng cường thực hành phát âm qua tình huống thực tế cũng như được hỗ trợ chỉnh lỗi phát âm trong và ngoài giờ học bởi Personal Coach. Đặc biệt, Axcela cam kết về học phí cũng như thời gian học cải thiện giao tiếp tiếng Anh văn phòng đến 50% so với phương pháp học truyền thống.

Liên hệ Axcela để được tư vấn về các khóa học hữu ích

Liên hệ Axcela để được tư vấn về các khóa học hữu ích

Trên đây là thông tin tổng hợp về các đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp văn phòng thực tế phổ biến, hy vọng sẽ hữu ích với bạn. Với nhiều năm kinh nghiệm, Axcela đã hỗ trợ nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh tự tin cho hơn 1300 học viên trên toàn quốc. Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần được tư vấn giải pháp tiếng Anh cho người đi làm hiệu quả và tối ưu chi phí, thời gian, hãy liên hệ đến Axcela để được hỗ trợ cùng cơ hội nhận nhiều ưu đãi học phí hấp dẫn.

Liên hệ axcela tư vấn khóa học tiếng anh dành cho người đi làm văn phòng
Chia sẻ bài viết

Các bài viết liên quan

Đăng ký nhận tin

Nhận những tin tức mới nhất về cách học Tiếng Anh hiệu quả cũng như những chương trình ưu đãi hấp dẫn.

    Image form