CÁCH SỬ DỤNG “BEHIND SCHEDULE” TRONG CÂU

01/03/2020 • Nam

Trong môi trường làm việc, đặc biệt những người thường làm dự án, đối mặt với áp lực hoàn thành công việc đúng hạn thì họ ngại nhất khi nghe 2 từ “BEHIND SCHEDULE”. Đây là cách nói khi bạn hoặc dự án không theo kịp DEADLINE được giao. Một số ví dụ bên dưới sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn:

Ex: It seems I’m too far BEHIND SCHEDULE that I’ll not able to send this report to him by this Thursday.

Ex: Lets hurry up and finish this job soon or we will be BEHIND SCHEDULE

** Lưu ý: Bạn có thể dùng TOBE+ BEHIND SCHEDULE hoặc dùng động từ FALL + BEHIND SCHEDULE

TRUNG TÂM TIẾNG ANH NGƯỜI LỚN AXCELA.
HOTLINE: 028 3820 8479
Truy cập website: www.axcelavietnam.com để xem thêm nhiều mẹo học tiếng Anh hay.